SICK GIẢM CHI PHÍ XỬ LÝ CHO MỘT TRONG NHỮNG NHÀ SẢN XUẤT PHÂN BÓN LỚN NHẤT THẾ GIỚI

30 - Tháng Mười Một

          Dân số thế giới đang tăng nhưng diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị hạn chế. Kết quả là, một lượng lớn phân bón đã được sử dụng để tăng sản lượng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, sản xuất phân bón là một quá trình tốn nhiều năng lượng, và cần phải giám sát rất nhiều. Một trong những nhà sản xuất phân bón lớn nhất thế giới đã chọn sử dụng công nghệ đo khí và bụi từ SICK. Với thiết bị phân tích khí quá trình MCS300P HW, series GM – thiết bị phân tích khí tại chỗ, thiết bị đo bụi DUSTHUNTER, và một loạt các dịch vụ đồng bộ, đã chứng minh SICK là lựa chọn tốt nhất. Tổng cộng, hơn 100 thiết bị phân tích sẽ được lắp đặt trong các nhà máy hiện có. Là một giải pháp đặc biệt, SICK đã phát triển đầu dò đo tại chỗ có khả năng tự làm sạch để đo khí đáng tin cậy trong các môi trường bụi bẩn.

          Khách hàng dự án lần này là nhà sản xuất hàng đầu thế giới về axit photphoric, nhiều loại phân lân, phân bón đặc biệt và phụ gia thức ăn chăn nuôi. Phốt phát là một trong những chất dinh dưỡng chính cho cây trồng và là một trong những thành phần chính của hầu hết các loại phân bón hóa học. Nó thường thu được từ quặng phosphate, được chuyển đổi thành axit photphoric với sự trợ giúp của axit sulfuric. Axit photphoric sau đó được chuyển thành phân lân bằng cách sử dụng amoniac. Nhà máy tiến hành xử lí, sản xuất ở trong nhà một số lượng lớn đá phosphate và một số nguyên vật liệu, chẳng hạn như axit sulfuric.

        Tuy nhiên, công nghệ đo lường thủa trước không phải lúc nào cũng có thể tốt như mong đợi của nhà máy. Khi bổ sung các dây chuyền sản xuất mới thì Sở tài nguyên môi trường địa phương cũng yêu cầu nhà máy bổ sung hệ thống giám sát, phòng Kỹ thuật (EPC) nhận thấy nhà máy cần chọn nhà cung cấp mới. Cụ thể, công ty cần một giải pháp quan trắc khí thải và bụi trong quá trình xử lí đá phosphate và sản xuất axit sulfuric và axit photphoric. Hơn nữa, hệ thống cũng phải có khả năng giám sát các quy trình trong sản xuất mono- và diammonium phosphate (MAP / DAP). Yêu cầu chính là giúp nhà máy an toàn hơn, ít xảy ra lỗi, chi phí vận hành thấp hơn, và có thể truy xuất dữ liệu sản xuất theo thời gian thực. Dự án được chia thành bốn dự án nhỏ hơn.

        Như mọi khi, SICK đã thử nghiệm và chọn các thiết bị phù hợp nhất cho nhà máy. Đối với quy trình xử lí đá phosphate, công ty cần một thiết bị để giám sát nồng độ SO2, NOx, CO và CO2 cũng như nồng độ bụi tại cửa xả của lò quay. Trong trường hợp đặc biệt này, giải pháp phải có khả năng đo đáng tin cậy và chính xác ngay cả khi có nhiều bụi bẩn. SICK lựa chọn thiết bị phân tích khí GM32 tại chỗ In-situ để phân tích SO2 và NOx, GM35 để phân tích CO và CO2, và DUSTHUNTER SP100 để đo bụi. Giải pháp được lựa chọn đem lại rất nhiều lợi ích, công nghệ đo tại chỗ In-situ đáng tin cậy và với chi phí vô cùng dễ chịu.

        Đối với quá trình sản xuất axit sulfuric, giải pháp phải có khả năng quan trắc lượng phát thải SO2 và O2 từ ống khói. Trong trường hợp này, sự lựa chọn tốt nhất là hệ thống phân tích nhiều khí MCS300P HW, vì hệ thống cần bảo dưỡng ít hơn đáng kể với công nghệ Extractive Hot-wet Trích mẫu nóng-ẩm, cho nên không cần hệ thống xử lí khí mẫu phức tạp.

        Vì đá phosphate có chứa florua, nên sẽ giải phóng khí HF trong quá trình sản xuất axit photphoric và rửa sạch máy lọc ướt. Để theo dõi hiệu suất của máy lọc, cần phải đo khí HF thải ra ở ống khói. Việc này đã được thực hiện bởi thiết bị phân tích khí laser GM700, với khả năng phân tích khí cực chuẩn xác trong môi trường khí hoạt tính ăn mòn là khí HF.

        Nồng độ NH3 ở mức thấp cũng cần phải được giám sát trong quá trình sản xuất mono- và diammonium phosphate (MAP / DAP) từ axit photphoric và amoniac để theo dõi hiệu quả của máy lọc ướt. Đồng thời, lượng phát thải khí HF từ ống khói cũng cần phải được theo dõi, vì chúng cung cấp thông tin về hàm lượng florua và qua đó có thể kiểm tra chất lượng của phân bón thành phẩm. Và cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, lượng bụi xả ra ngoài môi trường cũng cần phải được quan trắc.

        Những việc trên đều là thách thức lớn, vì môi trường ẩm ướt, khí ăn mòn hoạt tính và bụi bẩn khiến cho việc phân tích khí liên tục trở nên rất khó khăn. Giải pháp được chọn là thiết bị phân tích khí tại chỗ GM700 kết hợp với thiết bị đo bụi phương pháp trích mẫu FWE200. SICK đã phát triển một đầu dò đo đặc biệt nên GM700 có khả năng tự làm sạch theo chu kì. Các hệ thống đều chịu được hiện tượng hình thành muối trong ống khói và giúp giảm đáng kể công sức bảo dưỡng. Do giám sát liên tục, lượng amoniac dư thừa trong quá trình này cũng có thể được điều chỉnh và cắt giảm đáng kể. Bước cuối cùng là lắp đặt 8 thiết bị đo bụi FWE200.

ABOUT AUTHOR