Thiết bị phân tích khí Cold-Dry S710

8 - Tháng Tám

Phân tích nồng độ các khí CO, SO2, O2, NOx tuân thủ theo thông tư 24/2016/TT-BTNMT

Phân tích khí theo phương pháp trích mẫu Cold Dry Extractive tức là phân tích một lượng xác định khí được trích dẫn từ ống khói về (“khí mẫu” được dẫn từ “điểm lấy mẫu”) và sau đó được dẫn tới bộ phân tích bằng đường ống dẫn khí mẫu được gia nhiệt.

Khí thải được quan trắc liên tục tức là hệ thống liên tục dẫn dòng khí mẫu tới bộ phân tích, và bộ phân tích khí liên tục đo và trả về các kết quả.

Khí thải được quan trắc tự động nhờ bộ vi xử lý thông minh được lập trình, tùy biến theo yêu cầu của nhà máy, và hoạt động một cách tự động không cần người điều khiển.

a)     Ứng dụng

  • Thiết bị là giải pháp hoàn hảo đo lường nồng độ khí phát thải từ ống khói như SO2, NOx, CO2, CO, O2 … Thiết bị được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Bộ phân tích khí này được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ứng dụng sau:
  • Phân tích và quan trắc phát thải của các nhà máy sản xuất nhiệt điện, sản xuất xi măng, gang thép
  • Phân tích và quan trắc phát thải trong các nhà máy xử lý rác thải, đốt nhiên liệu.
  • Phân tích và quan trắc phát thải trong các nhà máy học hóa dầu, nhà máy luyện kim, luyện gang thép…

b)     Đặc điểm

  • Phân tích được nhiều các thành phần khí như: SO2, NOx, CO2, CO, O2 ngoài ra cho phép phân tích được các khí hữu cơ, và dễ bay hơi như: NH3, HF, Hg… một cách dễ dàng phân tích khí động IR với duy nhất 1 thiết bị phân tích.
  • Phân tích liên tục và tin cậy với thời gian đáp ứng nhanh và độ chính xác cao.
  • Lắp đặt và vận hành đơn giản nên dễ bảo dưỡng và mất rất ít chi phí cũng như công sức cho việc bảo dưỡng và hiệu chuẩn. Đây là một ưu điểm lớn của phương pháp này so với phương pháp đo bằng In-situ.
  • Có khả năng bảo vệ đầu trích mẫu rất tốt nhờ bộ phận thổi khí nén làm sạch và bảo vệ nên không cần bảo dưỡng đầu trích mẫu 3 tháng 1 lần như các phương pháp khác.
  • Bộ phân tích sử dụng các thiết bị chống ăn mòn và chịu được nhiệt độ cao bởi vậy độ bền của thiết bị rất cao.

Thông số kĩ thuật

Đo các khí                                     CO, NO, O2, SO2 và các khí khác theo yêu cầu
Lưu lượng khí 5 … 100 l/h
Áp suất hoạt động 200 hPa … 300 hPa
Nhiệt độ môi trường +5 °C … +45 °C
Độ ẩm môi trường 0 … 75%
Đầu ra tương tự 6xAO; 0/4…20mA
Đầu ra số 16xDO; 34VAC
Đầu vào tương tự 2xAI; 0/2/4 … 20mA
Đầu vào số 8xDI; 24VDC
Giao tiếp RS232C

Vị trí và cách thức lắp đặt

  • Đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc quan trắc, bảo trì, bảo dưỡng.
  • Đảm bảo về độ cao lắp đặt có mức độ hòa trộn các khí đã ổn định, hạn chế được các vấn đề về chảy rối dòng khí và sự phân tầng.
  • Việc lắp đặt không làm ảnh hưởng đến hoạt động của lò
  • Đầu lấy mẫu khí được lắp trực tiếp trên ống khói để hút và vận chuyển khí mẫu qua ống lấy mẫu được gia nhiệt đưa khí về tủ phân tích được lắp đặt trong phòng điều khiển dưới chân mỗi ống khói.
  • Bản vẽ lắp đặt: cung cấp đầy đủ bản vẽ thiết kế trước khi tiến hành lắp đặt
  • Các tính năng khác:
  • Thiết kế nhỏ gọn, đạt chuẩn đáp ứng nhiều yêu cầu ứng dụng khác nhau
  • Hệ thống hỗ trợ 6 mô đun cảm biến khác nhau như UNOR, MULTOR, DEFOR, OXOR-E, OXOR-P và THERMOR đo được 60 thành phần khí, cho phép người sử dụng tùy ý lựa chọn thành phần đo cũng như dải đo tương ứng.
  • Hệ thống hỗ trợ tính năng chẩn đoán từ xa thông qua kết nối Ethernet với sự trợ giúp của phần mềm SOPAS ET.
  • Dòng sản phẩm có 5 loại vỏ tủ khác nhau đáp ứng nhiều yêu cầu ứng dụng từ vị trí an toàn cho đến vị trí bảo vệ chống cháy nổ.

Dễ dàng lắp đặt, vận hành và ít bảo trì

Thành phần

Thiết bị phân tích khí S710 bao gồm các thành phần như sau:

  • Tủ phân tích S710
  • Đầu lấy mẫu khí: HSP 2000-S
  • Hệ thống xử lý khí mẫu
  • Đường ống dẫn mẫu (được gia nhiệt khí mẫu lên đến 200ºC) và dây dẫn khí chuẩn, khí làm sạch, cáp điện, cáp tín hiệu.

ABOUT AUTHOR